Nghi thức giản đơn để quẻ được linh :
1 . Cho ba đồng tiền xu càng cổ , càng thiêng vào giữa hai lòng bàn tay thật tĩnh
rồi niệm :
Con nguyện nương nhờ Phật , nương nhờ Trời , nương
nhờ Đất nương nhờ tất mọi phương , nương nhờ tất cả các thánh cùng Âm Linh tổ
tiên nội - ngoại cho con được biết kết quả về viêc........
A di đà Phật !
2 . Cần phải thật tĩnh tâm , sau đó bỏ một đồng ra , cho hai đồng vào bát đĩa Sóc quẻ
xin âm dương , một xấp một ngửa là có thể đoán tiếp . Xin ba lần không được thì
để lâu lâu lại xin tiếp !
Nếu được rồi thì làm theo bước ba sau .
3 . Ghi ngày tháng cả can chi theo cả âm lịch
- dương lịch cần chính xác . Theo
tiết lệnh hàng năm thì LỊCH HAI THẾ KỈ CỦA PHÓ GIÁO SƯ - PHÓ TIẾN SỸ LÊ THÀNH
LÂN LÀ CHÍNH XÁC , TỨ TRỤ lyso.vn này cần xem nhiều sách ghi rõ tiết lệnh , đến
rõ cả phút giây để tính đại vận .
Ví dụ : 9 giờ 56 phút Ngày 1 - 6 -2009 DƯƠNG LỊCH tức
ngày Đinh Sửu - Tháng Canh ngọ năm kỷ sửu gieo quẻ - công danh , danh dự như
sau : Nhớ viết các hào từ dưới lên trên , nhớ rằng khi đoán phải lưu tâm những
biến cố gì đặc biệt xảy ra , để xem ngoại ứng . Chú ý rằng mặt sấp là mặt không
có chữ : ( Thời các hào cũng vận động từ dưới lên trên ) QUẺ CHỦ : BÁT THUẦN
CÀN ; QUẺ BIẾN : HOẢ THIÊN ĐẠI HỮU
Gieo lần 6 được một đồng xấp viết DƯƠNG DƯƠNG
Gieo lần 5 được ba đồng xấp ( bằng không đồng ngửa
)viết DƯƠNG - Động ÂM
Gieo lần 4 được một đồng xấp viết DƯƠNG DƯƠNG
Gieo lần 3 được một đồng xấp viết DƯƠNG DƯƠNG
Gieo lần 2 được một đồng xấp viết DƯƠNG DƯƠNG
Gieo lần 1 được một đồng xấp viết DƯƠNG DƯƠNG
CHÚ Ý : Ví dụ Đoán sức khoẻ phải ghi rõ đoán cho ai , vai vế so
với người gieo quẻ như thế nào ?
Tuỳ việc , không có quẻ nào tốt cho mọi việc !
Lẻ Quyết định chẵn , nên số 0 là số chẵn ,
quẻ hay hào đều cũng vậy .
Hào có lẻ mật sấp - mặt dương là hào dương .
Đăc biệt : ba xấp là hào biến ( hay hào
động ) thì bên này dương , biến sang bên kia là âm ,(
Ví dụ : hào năm trên ).
Các hào không biến sang bên kia giữ nguyên .
không xấp = 3 ngửa thì âm biến sang bên kia
thành dương .
Cách đọc quẻ nhìn từ dưới lên trên , tương
ứng với từ trái sang phải sau đây :
1 . D - D - D Là quẻ CÀN đọc là THIÊN Thuộc Kim
.
2 . D-D -A Là quẻ ĐOÀI đọc là TRẠCH Thuộc kim
3 . D-A-D Là quẻ LY đọc là HOẢ
Thuộc hoả
4 . D-A-A Là quẻ CHẤN đọc là LÔI
Thuôc mộc
5 . A-D-D Là quẻ TỐN đọc là PHONG
Thuộc mộc
6 . A - D-A Là quẻ KHẢM đọc là THUỶ
Thuộc thuỷ
7 . A - A - D Là quẻ CẤN đọc là SƠN
Thuộc thổ
8 . A - A -A Là quẻ KHÔN đọc là ĐỊA
Thuộc thổ
CÁCH ĐỌC MỘT QUẺ KÉP BÁT QUÁI !
1 . Quẻ trên và quẻ dưới giống nhau gọi là
Qủe Bát Thuần có hai tên . Ví dụ : CÀN VI THIÊN hay Bát Thuần Càn ĐỀU Là một
quẻ .
2 . Qủe trên và quẻ dưới khác nhau , đọc như
sau :
Tên quẻ thượng + Tên quẻ hạ + tra từ theo các tên quẻ khác nhau :
QUẺ THƯỢNG CÀN :
CÀN VI THIÊN , THIÊN TRẠCH LÝ , THIÊN HOẢ ĐỒNG NHÂN ,
THIÊN LÔI VÔ VỌNG , THIÊN PHONG CẤU , THIÊN THUỶ TỤNG , THIÊN SƠN ĐỘN , THIÊN
ĐỊA BĨ .
QUẺ THƯỢNG ĐOÀI :
ĐOÀI VI TRẠCH , TRẠCH THIÊN QUẢI , TRẠCH HOẢ CÁCH
,TRẠCH LÔI TUỲ , TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ; TRẠCH THUỶ KHỐN; TRẠCH SƠN HÀM , TRẠCH
ĐỊA TUỴ .
QUẺ THƯỢNG LY :
LY VI HOẢ , HOẢ THIÊN ĐẠI HỮU ; HOẢ TRẠCH KHUÊ; HOẢ
LÔI PHỆ HẠP , HOẢ PHONG ĐỈNH , HOẢ THUỶ VỊ TẾ ; HOẢ SƠN LỮ , HOẢ ĐỊA TẤN .
QUẺ THƯỢNG CHẤN :
CHẤN VI LÔI , LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG , LÔI TRẠCH QUY
MUỘI , LÔI HOẢ PHONG ; LÔI PHONG HẰNG , LÔI THUỶ GIẢI , LÔI SƠN TIỂU QUÁ , LÔI
ĐỊA DỰ .
QUẺ THƯỢNG TỐN :
TỐN VI PHONG , PHONG THIÊN TIỂU SÚC, PHONG TRẠCH
TRUNG PHÙ , PHONG HOẢ GIA NHÂN , PHONG LÔI ÍCH , PHONG THUỶ HOÁN , PHONG SƠN
TIỆM , PHONG ĐỊA QUÁN .
QUẺ THƯỢNG KHẢM :
KHẢM VI THUỶ , THUỶ THIÊN NHU , THUỶ TRẠCH TIẾT ,
THUỶ HOẢ KÝ TẾ , THUỶ LÔI TRUÂN , THUỶ PHONG TỈNH , THUỶ SƠN KIỂN , THUỶ ĐỊA TỶ
.
QỦE THƯỢNG CẤN :
CẤN VI SƠN , SƠN THIÊN ĐẠI SÚC , SƠN TRẠCH TỔN , SƠN
HOẢ BÍ , SƠN LÔI DI , , SƠN PHONG CỔ , SƠN THUỶ MÔNG , SƠN ĐỊA BÁC .
QUẺ THƯỢNG KHÔN :
KHÔN VI ĐỊA , ĐỊA THIÊN THÁI , ĐỊA TRẠCH LÂM , ĐỊA
HOẢ MINH DI ,ĐỊA LÔI PHỤC , ĐỊA PHONG THĂNG , ĐỊA THUỶ SƯ , ĐỊA SƠN KHIÊM